Thời
điểm này , điều kiện đi xuất khẩu lao
động Nhật Bản đã bớt chặt chẽ hơn so với trước kia , những ứng viên đăng ký
tham gia chương trình TNS kỹ năng ở Nhật Bản có thể xác định những thế mạnh cũng
như kĩ năng chuyên môn của bản thân để cân nhắc, chọn lựa ngành nghề sao cho phù
hợp với năng lực, bảo đảm mau chóng trúng tuyển đơn hàng .
Đối
với lao động phổ thông chưa có tay nghề.
Độ
tuổi là nhân tố khá q.trọng khi bạn chọn lọc ngành nghề gia nhập thực
tập sinh tại Nhật Bản trong
đó:
+
Tuổi từ 21 - 26 các bạn có thể chọn lọc các ngành nghề như nông nghiệp, dệt may
(nếu có tay nghề) , xây dựng.
+
Tuổi từ 18- 27 có lí với những côn việc như lắp ráp linh kiện điện tử, đóng gói
sản phẩm, chế biến thủy sản…
cùng
với đó yếu tố ngoại hình, sức khỏe, tính cách cũng có thể giúp bạn xác định mình
nên đi tu nghiệp ngành gì là thích hợp nhất. thí dụ như bạn chưa từng làm công
việc chân tay, nặng nhọc mà đăng ký làm xây dựng thì kiên cố đây sẽ không phải
là lợi thế của bạn, hoặc những việc làm cần sự khéo léo, cần thận mà đây lại
không phải là sở trường của bạn thì không nên đăng ký gia nhập .
Những
ứng viên đã có kinh nghiệm làm việc cũng như năng lực tiếng
Nhật được ưu tiên gất nhiều
khi đăng ký tham dự , do đó nâng cao trình độ tiếng Nhật là điều hết sức cần
thiết . ngoài ra nếu bạn đã từng đi trách nhiệm quân sự thì cũng được người
tuyển dụng ưu tiên lựa chọn .
Đối
với lao động có tay nghề
Nếu
bạn có kinh nghiệm tay nghề làm việc rồi thì tốt nhất nên chọn lựa những đơn
hàng đúng chuyên ngành đã được học để đảm bảo hiệu quả và chất lượng việc làm .
Những công việc yên cầu tay nghề như: cơ khí chế tạo, hàn, tiện, phay, may mặc,
điện tử…các cấp nghề này tuyển chọn rất nhiều và thu nhập căn bản cũng cao hơn
đôi chút so với những ngành nghề khác.
Tóm
lại bạn nên chọn lọc ngành nghề sao cho hợp lý với năng lực bản thân, không nên
gượng ép đăng ký những công việc mà mình cảm thấy không thích, bên cạnh đó năng
lực tiếng Nhật là 1 trong số yếu tố q.trọng nhất quyết định bạn có trúng tuyển
hay không.
Chúc
bạn t.công với sự lựa chọn của bản thân mình .

