Tổng Giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam chỉ dẫn thực hành việc cho vay đối với tu nghiệp sinh có đòi hỏi vay vốn đi làm việc ở nước ngoài ( xuất khẩu lao động) trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam như sau:
- Căn cứ Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của Thống đốc NHNN Việt Nam "V/v cho vay đối với tu nghiệp sinh đi làm việc ở nước ngoài";
- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam (Agribank) được Thống đốc NHNN Việt Nam chuẩn y tại Quyết định số 2339/QĐ-NHNN ngày 05/10/2010;
- Căn cứ Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo của Hội đồng Quản trị ngày 15/6/2010 "V/v ban hành quy trình cho vay đối với khách hàng trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam " và các quy chế hiện hành về vận dụng biện pháp đảm bảo tiền vay, trích lập phòng ngừa và xử lý rủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam;
- Căn cứ Thoả thuận nguyên tắc giữa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam và Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) ngày 15/11/2002;
- Căn cứ Văn bản thỏa thuận giữa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam và Hiệp hội lao động xuất khẩu Việt Nam về việc hợp tác hỗ trợ tu nghiệp sinh đi làm việc ở nước khác vay vốn, chuyển tiền, ký ngày 21/4/2010;
Tổng Giám đốc ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam chỉ dẫn thi hành việc cho vay đối với tu nghiệp sinh đi làm việc ở nước khác trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam như sau:
Trong văn bản này các từ ngữ được hiểu như sau:
1. Người lao động đi làm việc ở đất nước khác theo hợp đồng
1. (sau đây gọi là tu nghiệp sinh đi làm việc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và luật pháp của nước tiếp nhận tu nghiệp sinh đi làm việc ở đất nước khác theo quy chế của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
2. Hợp đồng đưa thực tập sinh đi làm việc ở đất nước khác là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp với tu nghiệp sinh về quyền, trách nhiệm của các bên trong việc đưa thực tập sinh đi làm việc ở đất nước khác.
3. NHNo nơi cho vay: Sở giao dịch, chi nhánh, Phòng Giao dịch (không bao gồm chi nhánh Campuchia)
4. công ty dịch vụ là công ty hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở đất nước khác, có vốn pháp định theo quy trình của Chính phủ và được Bộ Lao động Thương binh – Xã hội cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa thực tập sinh đi làm việc ở nước khác.
2. Khách hàng vay
- Đại diện hộ gia đình của người lao động;
- Trường hợp người lao động là hộ đơn thân thì cho vay trực tiếp đối với người lao động.
3. Điều kiện cho vay:
Ngoài các điều kiện quy trình hiện hành về việc cho vay đối với khách hàng của NHNo&PTNT Việt Nam, để được vay vốn, tu nghiệp sinh phải:
- Có hợp đồng ký kết giữa thực tập sinh với xí nghiệp dịch vụ về việc đưa thực tập sinh đi làm việc ở nước khác (Để biết thêm thông tin về công ty dịch vụ lao động xuất khẩu, ngân hàng nơi cho vay có thể truy cập trang Web của Cục quản lý lao động ngoài nước, Bộ lao động – Thương binh và xã hội www.dolab.gov.vn – mục Danh sách doanh nghiệp xklđ hoặc trang Web của Hiệp hội xuất khẩu lao động Việt Nam www.vamas.com.vn – mục Hội viên);
- Đại diện hộ gia đình của thực tập sinh hoặc thực tập sinh phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNo nơi cho vay và cam kết chuyển thu nhập của tu nghiệp sinh ở đất nước khác về tài khoản, để trả nợ ngân hàng qua hệ thống chuyển tiền kiều hối của NHNo&PTNT Việt Nam.
4. Mức cho vay
- NHNo nơi cho vay căn cứ vào khả năng nguồn vốn huy động được và đề nghị vay vốn của khách hàng; việc vận dụng quy trình về bảo đảm tiền vay; khả năng trả nợ của người lao động, của hộ gia đình thực tập sinh để quyết định mức cho vay.
- Mức cho vay tối đa không vượt quá 80% tổng số các chi phí hợp pháp cấp thiết phục vụ cho việc đi lao động ở đất nước khác.
5. Thời hạn cho vay
- NHNo nơi cho vay và tu nghiệp sinh căn cứ vào mức thu nhập của thực tập sinh, khả năng trả nợ của hộ gia đình thực tập sinh và khả năng nguồn vốn của ngân hàng để thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời hạn cho vay.
- Thời hạn cho vay tối đa không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của thực tập sinh được ghi trong hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ.
6. Đồng tiền cho vay
- Cho vay bằng đồng Việt Nam (VND)
- Tiền vay được chuyển thẳng cho doanh nghiệp dịch vụ. Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ có đề nghị bằng văn bản, chi nhánh ngân hàng nơi cho vay có thể phát tiền vay trực tiếp cho thực tập sinh
7. Lãi suất cho vay
Theo lãi suất cho vay do Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam quy trình tại thời điểm cho vay.
8. đảm bảo tiền vay
áp dụng theo quy chế hiện hành về bảo đảm tiền vay đối với khách hàng của NHNo&PTNT Việt Nam. Cụ thể:
8.1. Không phải thực thi phương pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với cho vay thông qua hộ gia đình của người lao động ở nông thôn trong các trường hợp sau:
- Mức vay tối đa đến 50 triệu đồng, hộ vay đáp ứng các điều kiện quy trình tại khoản 2, 3 Điều 4, Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo ngày 17/7/2010 của HĐQT NHNo Việt Nam "về việc ban hành quy trình thực hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ giàu có nông nghiệp nông thôn" và tại thời điểm xét duyệt cho vay, hộ gia đình không có dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo tại NHNo (kể cả dư nợ cho vay theo Nghị định 41 và các đối tượng khác);
- Mức vay tối đa đến 20 triệu đồng/ 01 lao động đi làm việc ở nước khác đối với hộ gia đình chưa đáp ứng đủ các điều kiện quy định về cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của NHNo&PTNT Việt Nam.
8.2. Phải vận dụng phương pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
- Đối với tu nghiệp sinh là hộ độc thân;
- Hộ gia đình của người vay không thuộc đối tượng quy chế ở Mục 8.1 Văn bản này.
9. Hồ sơ cho vay:
Để vay vốn, tu nghiệp sinh gửi NHNo&PTNT nơi cho vay các giấy tờ sau:
- Sổ Hộ khẩu, chứng minh quần chúng của người vay/ hộ chiếu còn thời hạn của người vay (Ngân hàng đối chiếu bản chính với kê khai trên giấy đề nghị vay vốn)
- Giấy đòi hỏi vay vốn của đại diện hộ gia đình tu nghiệp sinh (Mẫu phụ lục 01) hoặc của thực tập sinh trong trường hợp người lao động là hộ độc thân (Mẫu phụ lục 02)
- Hợp đồng ký kết với doanh nghiệp dịch vụ về việc đưa tu nghiệp sinh đi làm việc ở đất nước khác (bản gốc)
Lưu ý: Trong khi chưa có hợp đồng, NHNo nơi cho vay căn cứ giấy công nhận của công ty dịch vụ (Mẫu phụ lục 03) để xem xét làm các thủ tục, quyết định cho vay hoặc không cho vay. Tiền vay chỉ phát khi NHNo&PTNT nơi cho vay nhận được hợp đồng chính thức.
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ có liên quan đến tài sản đảm bảo (đối với các đối tượng phải đảm bảo tiền vay bằng tài sản) và việc áp dụng trách nhiệm trả nợ (nếu có)
10. Trả nợ vốn vay
- Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về việc trả gốc, lãi vốn vay căn cứ vào lương tháng của tu nghiệp sinh, gia đình thực tập sinh.
- Trong trường hợp công ty dịch vụ quản lý được tiền lương của người lao động ở nước khác thì công ty, tu nghiệp sinh, ngân hàng có thể thỏa thuận bằng văn bản về việc doanh nghiệp chuyển tiền lương của tu nghiệp sinh về tài khoản để trả nợ tiền vay.
- Đối với tu nghiệp sinh là hộ độc thân có mở tài khoản ngoại tệ, ngân hàng nơi cho vay và thực tập sinh thỏa thuận về việc ngân hàng tự động thu nợ gốc, lãi bằng VND theo cam kết thực hiện tỷ giá tại thời điểm hạch toán.
11. Các vấn đề khác
- Về nguyên tắc cho vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát vốn vay, thu nợ, thu lãi, cơ cấu lại thời hạn trả, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro... không nêu trong văn bản này, NHNo nơi cho vay thực hành theo quy trình hiện hành của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Văn bản này thay thế văn bản số 1410/NHNo-TD ngày 23/5/2007 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc "hướng dẫn cho vay đối với tu nghiệp sinh đi làm việc ở nước ngoài"; Văn bản số 1607/NHNo-TDHo ngày 06/8/2007, số 262/NHNo-TDHo ngày 24/01/2008, số 1782/NHNo-TDHo ngày 15/5/2008 về việc chỉnh sửa, bổ sung một số điểm của văn bản số 1410/NHNo-TD ngày 23/5/2007 của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc "hướng dẫn cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài".
12. Hiệu lực của Văn bản
Văn bản này có hiệu lực vận dụng kể từ ngày ký; Mọi sửa đổi bổ sung Văn bản này, do Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam quyết định.

