xuat khau lao dong Dai Loan

Tìm hiểu 3 từ hay sử dụng trong giao tiếp tiếng Nhật

Dưới đây là 3 từ vựng liên tục được sử dụng trong giao tiếp Tiếng Nhật Nó có khả năng xuất hiện trong các bài thi nghe rất cao vì thế các đọc kỹ nhé.Và nếu đem nó ra chém gió cũng khoái lắm đó. 




I. 適当な Có 2 nghĩa.

1. thích hợp hợp lý (thường thì trong một vài từ điển chỉ xuất hiện nghĩa này)
彼女(かのじょ)を作(つく)っているんですが、適当(てきとう)な人がなかなかいない
mình đang kiếm người yêu nhưng mãi không có người có lí
彼(かれ)はこの仕事(しごと)に適当(てきとう)する人材(じんざい)
Anh ấy là nhân tài phù hợp với việc làm này.

2. Lung tung, bừa bộn , không quy củ, thích thì nhích….( ý nghĩa này rất hay sử dụng trong giao tiếp)
店長(てんちょう):途中(とちゅう)で適当(てきとう)に食べてください
Tencho: giữ chừng muốn ăn lúc nào thì ăn
30歳(さい)になったから、「早く結婚(けっこん)しろ」と母によく言(い)われた。そのたび、適当(てきとう)に返事(へんじ)をしている。
Tôi 23 tuổi nên thường bị mẹ nói là : cưới ngay cho tao nhờ. Cứ mỗi lần Như vậy là tôi lại giải thích bừa
あいつは、適当(てきとう)な人(ひと)ですよ、気(き)をつけてね
Thằng đó là người không phép tắc quy củ gì cả, chú ý nó nhé.
ブロッコリーと豚肉(ぶたにく)を適当(てきとう)な大(おお)きさに切(き)っていためました。
Tôi thái thịt lợn và súp lơ miếng to miếng bé (độ lớn lung tung lộn xộn), rùi xào lên.

II. 勝手(かって)にlàm theo ý mình thích, tự ý , tự ý 

そんな勝手(かって)は許(ゆる)さない
chẳng thể thứ lỗi cho việc tự tiện như thế
勝手(かって)なことを言(い)うな
Đừng có ăn nói tự tiện
人のものを勝手(かって)に使(つか)ってはいけない
Cấm không được tự ý sử dụng đồ của người khác
勝手(かって)にしろ
Mày muốn làm gì thì làm


III. 苦手(にがて) tương đương với へた

chú ý : vì kém nên có tâm trạng sợ hãi.
Mẫu câu: Nが苦手(にがて)
スポ(すぽ)ーツ(つ)が苦手(にがて)です
Tôi rất kém thể thao
英語(えいご)が苦手(にがて)です
Tôi rất kém tiếng anh
女(おんな)が苦手(にがて)です
Tôi rất sợ gái
あの子が苦手(にがて)です
Previous
Next Post »