Chào các bạn du học sinh, sinh viên mới sang Nhật Bản tháng mười một , chúc mọi người thực hiện được ước mơ mình vạch ra trước khi sang Nhật Bản, các bạn là sinh viên mới nên việc viết một bộ hồ sơ xin việc tại Nhật Bản Chắc chắn sẽ gặp cực nhiều khó khăn đúng không? Hiện tại, xuất khẩu lao động miền bắc xin phép chỉ dẫn mọi người cách viết hồ sơ xin việc đúng và hoàn chỉnh nhất, hi vọng sẽ giúp ít được mọi người . Chúc các bạn t/công với con đường mình đã chọn.
Thủ tục tìm việc
Để có thể đi làm ngoài giờ hợp pháp ở Nhật , bạn phải có giấy phép đi làm thêm . Mẫu đơn xin có tại tất tần tật các văn phòng của Cục quản lý xuất nhập cảnh. bình thường thủ tục này nhà trường sẽ chỉ dẫn học sinh điền chi tiết và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương mình.
Khi đã được cấp phép bạn có thể đi làm thêm theo quy chế của pháp luật Nhật Bản. sinh viên nước ngoài không được phép làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ giải trí có thể gây ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, không được làm phục vụ tại các quán bar, vũ trường hay phục vụ trong các tiệm chơi bài hay pichinko.
Cách viết hồ sơ xin việc làm thêm ở Nhật : 履歴書
履歴書 là sơ yếu lý lịch nộp cho DN khi bạn đi kiếm việc - arubaito. Giấy 履歴書 có bán tại convini hoặc cửa hàng 100 yên. Khi viết 履歴書, bạn phải viết bằng bút bi đen, nếu viết nhầm cũng không được gạch hay dùng bút xóa mà phải viết tờ khác.
1. 日付(ひづけ: là ngày bạn đem nộp hoặc gửi 履歴書
2. Ảnh:là ảnh thẻ được chụp trong vòng 3 tháng.
3. 現住所:(げんじゅしょ)là địa chỉ Lúc này của bạn
4. 学歴・職歴:(がくれき・しょくれき) là quá trình học hành và làm việc của bạn. Bạn phải ghi rõ quá trình học tại những trường nào, từ thời gian nao đến t/gian nào, tại khoa nào.
Sau khi viết xong gakureki, để cách 1 dòng viết chữ 職歴và khởi đầu viết quá trình làm việc. Nếu bạn có kinh nghiệm làm việc tại 1 DN trong 1 t.gian dài thì nên viết vào.
5. 免許・資格:(めんきょ・しかく)là bằng, chứng chỉ bạn có như bằng xe máy tại Nhật Bản , chứng chỉ tiếng nhật , tiếng anh.
6. 希望動機:(きぼうどうき)nguyên nhân mún làm việc làm đó. Khi đi tìm việc , người Nhật rất chú trọng phần này vì thế hãy dành thời gian viết phần này thật kỹ lưỡng và cẩn thận.
7.自己PR: quảng cáo giới thiệu về bản thân. Bạn nêu những kỹ năng, ưu điểm mà bạn có thể cống hiến cho xí nghiệp .
8. 本人規模欄:những mong muốn điều kiện của bạn khi vào doanh nghiệp .
Thủ tục tìm việc
Để có thể đi làm ngoài giờ hợp pháp ở Nhật , bạn phải có giấy phép đi làm thêm . Mẫu đơn xin có tại tất tần tật các văn phòng của Cục quản lý xuất nhập cảnh. bình thường thủ tục này nhà trường sẽ chỉ dẫn học sinh điền chi tiết và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương mình.
Khi đã được cấp phép bạn có thể đi làm thêm theo quy chế của pháp luật Nhật Bản. sinh viên nước ngoài không được phép làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ giải trí có thể gây ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, không được làm phục vụ tại các quán bar, vũ trường hay phục vụ trong các tiệm chơi bài hay pichinko.
Cách viết hồ sơ xin việc làm thêm ở Nhật : 履歴書
履歴書 là sơ yếu lý lịch nộp cho DN khi bạn đi kiếm việc - arubaito. Giấy 履歴書 có bán tại convini hoặc cửa hàng 100 yên. Khi viết 履歴書, bạn phải viết bằng bút bi đen, nếu viết nhầm cũng không được gạch hay dùng bút xóa mà phải viết tờ khác.
1. 日付(ひづけ: là ngày bạn đem nộp hoặc gửi 履歴書
2. Ảnh:là ảnh thẻ được chụp trong vòng 3 tháng.
3. 現住所:(げんじゅしょ)là địa chỉ Lúc này của bạn
4. 学歴・職歴:(がくれき・しょくれき) là quá trình học hành và làm việc của bạn. Bạn phải ghi rõ quá trình học tại những trường nào, từ thời gian nao đến t/gian nào, tại khoa nào.
Sau khi viết xong gakureki, để cách 1 dòng viết chữ 職歴và khởi đầu viết quá trình làm việc. Nếu bạn có kinh nghiệm làm việc tại 1 DN trong 1 t.gian dài thì nên viết vào.
5. 免許・資格:(めんきょ・しかく)là bằng, chứng chỉ bạn có như bằng xe máy tại Nhật Bản , chứng chỉ tiếng nhật , tiếng anh.
6. 希望動機:(きぼうどうき)nguyên nhân mún làm việc làm đó. Khi đi tìm việc , người Nhật rất chú trọng phần này vì thế hãy dành thời gian viết phần này thật kỹ lưỡng và cẩn thận.
7.自己PR: quảng cáo giới thiệu về bản thân. Bạn nêu những kỹ năng, ưu điểm mà bạn có thể cống hiến cho xí nghiệp .
8. 本人規模欄:những mong muốn điều kiện của bạn khi vào doanh nghiệp .
